Những kiến thức cơ bản về ấm tử sa

Nếu nói về ấm trà thì không thể không nhắc đến ấm tử sa, loại ấm được đông đảo người yêu trà sưu tầm và sử dụng hằng ngày. Một trong những công dụng của ấm tử sa là làm thay đổi hương vị trà theo chiều hướng tốt hơn.

Ấm tử sa là gì?

Nói đến ấm tử sa là nói đến một loại ấm pha trà làm bằng đất nung ở nhiệt độ cao, không tráng men. Gọi là tử sa vì nó thường có màu tím, xuất phát từ vùng Nghi Hưng (Giang Tô, Trung Quốc).

Ấm tử sa tại Không gian văn hóa trà Việt - Điểm trà 37
Ấm tử sa tại Không gian văn hóa trà Việt – Điểm trà 37

Tính chất của ấm tử sa

Ấm tử sa từ lâu đã được ca ngợi về những công năng, đặc biệt là đối với việc pha trà. Những nghiên cứu khoa học đã làm rõ những tính chất của ấm tử sa.

Đặc trưng đầu tiên của ấm tử sa phải kể đến tính thoáng khí tốt. Khi nung nóng, đất tử sa cho ra vô số khí khổng (lỗ khí). Độ xốp của dất tử sa lên đến 10%, kết hợp cùng hàm lượng sắt cao. Tất cả những yếu tố trên khiến trà pha có hương vị ngon hơn.

Độ dẻo và khả năng kết dính của đất tử sa rất tốt. Điều này khiến công đoạn chế tác, tạo hình, khắc họa tiết lên thân ấm thuận lợi hơn. Đó là lý do ấm tử sa không chỉ nổi tiếng về công dụng mà còn gây ấn tượng bởi nghệ thuật tạo hình và trang trí.

Nhiệt độ nung của ấm tử sa thường dao động trong khoảng 1190 đến 1270 độ C. Mức nhiệt độ cao này khiến các thành phần không bị lão hóa theo thời gian, càng sử dụng càng bóng đẹp.

Ấm tử sa tại Không gian văn hóa trà Việt - Điểm trà 37
Ấm tử sa tại Không gian văn hóa trà Việt – Điểm trà 37

Những công năng của ấm tử sa

  • Ấm tử sa làm tôn thêm hương vị trà
  • Ấm tử sa có đặc tính thẩm thấu, sử dụng để pha trà sau một thời gian sẽ tích tụ hương vị trà vào thân ấm.
  • Đất tử sa có độ thoáng khí tốt giúp giữ được hương vị trà nếu sử dụng để bảo quản trà (đặc biệt là với những loại trà lên men)
  • Khả năng thích ứng với sự thay đổi của nhiệt độ tốt. Nhiệt độ truyền ra bề mặt chậm, không gây nóng khi cầm ấm.
  • Ấm có độ dẻo tốt, không bị nứt khi nhiệt độ cao, ít bị co lại khi nung.
  • Nghệ nhân chỉ cần 100% đất tử sa để tạo ra ấm tử sa, không cần thêm những nguyên liệu khác.
  • Ấm tử sa không cần tráng men…

Phân loại ấm tử sa theo nguyên liệu đất

Đất tử sa là tên gọi chung của các loại đất làm ấm tử sa. Đất tử sa có thể phân thành các loại sau: tử nê, hồng nê, lục nê, đoàn nê, chu nê.

Đất Tử nê

Đối với đất nguyên khoáng cách đặt tên thường dựa trên màu sắc của đất, tuy nhiên trong thực tế màu sắc của đất rất đa dạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: nguồn gốc đất được khai thác, nhiệt độ nung hoặc cũng có thể do nghệ nhân làm phối thêm các thành tố khác… Đất tử nê là loại đất được sử dụng phổ biến nhất, nhiệt độ nung khoảng 1180°C và độ co ngót so với ban đầu khoảng 10% – 11%. Về màu sắc nhiều tài liệu mô tả đất tử nê có màu tím gọi là cát tím nhưng thực tế đất tử nê có màu nâu hoặc màu nâu tím nhiều hơn.

Ấm tử sa chế tác từ đất tử nê
Ấm tử sa chế tác từ đất tử nê

Đất Hồng nê

Đất Hồng nê có nhiệt độ chịu nung khoảng 1100°C và độ co ngót so với ban đầu khoảng 14%. Về màu sắc, đất Hồng nê có màu đỏ-cam là chủ yếu, và vì Hồng nê nguyên khoáng gốc là tử sa nên nó có cả màu đỏ-nâu. Đặc biệt đất hồng nê cũ (đất già, đã được khai thác lâu) có màu đỏ sậm nhưng bây giờ loại này rất hiếm.

Ấm tử sa chế tác từ đất hồng nê
Ấm tử sa chế tác từ đất hồng nê

Đất Lục nê

Đất Lục nê nguyên khoáng được mô tả là có các chấm màu xanh nhạt và là loại đất hiếm trong tự nhiên, nhiệt độ chịu nung của nó khoảng 1160°C và độ co ngót so với ban đầu khoảng 14%. Cũng do Lục nê là đất hiếm và kết cấu màu sắc không bền nên thường được phối với các loại đất khác hoặc các nguyên liệu khác khi làm ấm.

Ấm tử sa chế tác từ đất lục nê
Ấm tử sa chế tác từ đất lục nê

Đất Đoàn nê

Đất Đoàn nê nguyên khoáng có màu vàng là chủ yếu ngoài ra còn có màu be hoặc vàng be và cũng là loại đất hiếm trong tự nhiên, nhiệt độ chịu nung khoảng từ 1175°C – 1180°C, độ co ngót so với ban đầu khoảng 12%.

Ấm tử sa chế tác từ đất đoàn nê
Ấm tử sa chế tác từ đất đoàn nê

Đất Chu nê

Trong tự nhiên, Chu nê là loại đất có nhiệt độ chịu nung cao nhất khoảng 1700°C và độ co ngót so với ban đầu khoảng từ 18% – 25%. Với tình trạng đất ngày càng khan hiếm như hiện nay thì việc sở hữu được 1 chiếc ấm đất Chu nê quả thực khá khó. Chính vì lẽ đó để đáp ứng nhu cầu khách hàng, ngày nay người ta rất hay dùng hoá chất hoặc nguyên liệu khác để phỏng lại màu đất Chu nê.

Ấm tử sa chế tác từ đất chu nê
Ấm tử sa chế tác từ đất chu nê

Từ 5 loại đất chính, những người nghệ nhân phối trộn lại với nhau, tạo nên những màu đất đẹp và lạ hơn.

Các yếu tố lựa chọn ấm tử sa pha trà

Kích thước miệng ấm phải phù hợp với cỡ lá trà muốn pha. Miệng ấm nhỏ giữ hương tốt, miệng ấm lớn dễ thoát hương. Bởi vậy nên ấm có miệng nhỏ phù hợp với các loại lá trà nhỏ, cuộn và mùi thơm tinh tế (trà xanh, trà ô long), ấm có miệng lớn phù hợp với lá trà lớn và hương thơm mạnh (hồng trà, trà phổ nhĩ).

Vòi ấm và kích thước ấm phải tương ứng, đảm bảo việc thoát nước nhanh khi rót.

Các yếu tố lựa chọn ấm tử sa pha trà
Các yếu tố lựa chọn ấm tử sa pha trà

Có 3 yếu tố  quyết định đến việc lựa chọn ấm tử sa để pha trà:

Kích thước ấm: Nhìn chung, ấm tử sa thường có kích thước nhỏ, từ 75ml đến 225ml và lớn hơn.

Dáng ấm: Các dáng ấm khác nhau giúp các loại lá trà khác nhau nở ra theo cách phù hợp để tối ưu hoá diện tích tiếp xúc với nước khi pha trà. Dáng ấm chia làm 2 loại: dáng cao và dáng thấp. Dáng ấm cao thích hợp với lục trà, trà ô long hay trà phổ nhĩ. Dáng thấp thích hợp với hồng trà.

Nhiệt độ nung ấm: Cao lửa và thấp lửa. Ấm cao lửa thường cứng hơn, thành ấm mỏng, tản nhiệt nhanh, lỗ khí nhỏ thích hợp cho lục trà, bạch trà và ô long. Ấm thấp lửa thường xốp, thành ấm dầy, giữ nhiệt tốt, thích hợp cho hồng trà và phổ nhĩ. Đất nung cao lửa thường thiên về màu đỏ, đất nung thấp lửa thiên về màu nâu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0888.90.3737